QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC GIỐNG CẢI BẮP RQV 36

QUY TRÌNH KỸ THUẬT CANH TÁC GIỐNG CẢI BẮP RQV 36

  1. Đặc điểm của giống Cải bắp RQV 36

Giống sinh trưởng khỏe. Mặt bắp dạng bán phẳng. Thu hoạch sau trồng 65-75 ngày. Bắp nặng 2 – 3 kg. Năng suất trung bình từ 25 – 30 tấn/ha.

  1. Mùa vụ gieo trồng

Cải bắp nhiệt độ thích hợp 15-300C

Thời vụ gieo trồng tại các vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc trung bộ Tây Nguyên từ tháng 8 – 12.

  1. Chuẩn bị đất trồng và mật độ trồng

Chọn đất canh tác: Cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy,… (không gần nguồn nước ô nhiễm và nước thải của các nhà máy, bệnh viện).

Đất trồng Cải bắp phải tơi xốp, tầng canh tác sâu trên 30cm, khâu chuẩn bị đất cần phải làm kỹ, nên chọn đất có cấu tượng nhẹ, thoát nước tốt. đất trồng Cải bắp tốt nhất là loại đất nhẹ, tơi, nhiều màu. Chọn đất thịt nhẹ, đất cát pha hoặc đất phù sa để trồng sẽ cho năng suất cao

Vệ sinh đồng ruộng tốt trước khi làm đất. Rải đều phân chuồng, phân hữu cơ vi sinh và vôi cày kỹ để đảm bảo đất tơi xốp, sâu 25-30cm. Làm luống gieo 1,4m cả rãnh, cao 30cm trong mùa khô, 35cm trong mùa mưa. Cào phẳng mặt luống.

Trồng và chăm sóc: Trước khi trồng nhúng rễ cây vào dung dịch Sherpa 0,1-0,15%. Nếu sử dụng polietylen phủ đất, sau khi bón lót, phủ kín mặt luống, dùng đất chèn kỹ mép luống và đục lỗ trồng.

Trồng hai hàng kiểu nanh sấu, hàng x hàng 45cm, cây x cây 35cm, mật độ trồng 33.000-35.000 cây/ha.

Sau khi trồng, tưới đẫm sau đó tưới đều hàng ngày cho tới khi hồi xanh, có thể tưới rãnh cho cây, để nước ngấm 2/3 luống phải tháo hết nước, không nên tưới rãnh trước và sau khi mưa.

Làm cỏ, tưới nước và các biện pháp kỹ thuật khác:

Tưới nước: Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm, nước giếng khoan, nước suối đầu nguồn, không sử dụng nước thải, nước ao tù, ứ đọng lâu ngày.

Tưới mỗi ngày 2 lần vào sáng sớm hoặc chiều mát cho đến khi cây hồi xanh, sau đó 1 ngày tưới 1 lần. Khi cây trải lá bàng có thể tháo nước ngập rãnh, khi đất đủ ẩm phải tháo nước ngay.

Làm sạch cỏ trên luống, rãnh và xung quanh vườn sản xuất. Làm cỏ trước khi bón phân kết hợp xăm xới tạo đất thoáng khí.

L ưu ý: Để đảm bảo cho năng suất tối ưu cần đảm bảo đúng mật độ trồng.

  1. Phân bón và cách bón phân:

Phân bón: Lượng phân tổng số tính cho 1 ha/vụ:

Phân chuồng hoai: 25 – 30m3; phân hữu cơ vi sinh: 1.000kg; vôi bột: 800-1.000kg, tùy theo pH đất canh tác;

– Phân vô cơ lượng nguyên chất: 150 kg N – 100 kg P2O5 – 120 kg K2O.

Lưu ý: Chuyển lượng phân hóa học nguyên chất qua phân đơn hoặc NPK tương đương:

Bón lót toàn bộ phân chuồng hoai, phân hữu cơ vi sinh, vôi bột, lân khi làm đất.

Bón thúc lần 1: Sau khi cây mọc 7 – 10 ngày bón thúc lần 1, 20% lượng đạm.

Bón thúc lần 2: Sau khi có hoa cái, bón 30 % Đạm + 60% Kali.

Bón thúc lần 3: Sau lần bón 2, 10 ngày 50% Đạm + 40% Kali.

Với những đất canh tác lâu năm và sử dụng nhiều phân hóa học nên bón hoặc tưới thêm phân trung vi lượng, Canxi, Bo, … sau trồng khoảng 10 – 15 ngày.

  1. Sâu bệnh hại

Trong quá trình chăm sóc chú ý phòng trừ các loại sâu bệnh hại:

  • Sâu hại: Sâu tơ, rệp, bọ nhẩy, sâu xanh, sâu xám, sâu khoang.
  • Bệnh hại: Lở cổ rễ, thối gốc, cháy lá vi khuẩn, thối nhũn, đốm vòng, thối hạch, sưng rễ

Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM

Biện pháp canh tác kỹ thuật: Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy, thực hiện tốt chế độ luân canh trồng cây rau khác họ thập tự: Cải bắp, khoai tây, bố xôi, xà lách…chọn giống khỏe, sức đề kháng sâu bệnh tốt, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ sinh học, vi sinh. Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe)

Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh. Thực hiện ghi chép nhật ký đồng ruộng.

Biện pháp sinh học: Hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học có độ độc cao để bảo vệ các loài ong ký sinh của ruồi đục lá, các loài thiên địch bắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm…Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh

Biện pháp vật lý: Nhổ bỏ, gom và tiêu huỷ sớm các cây bị nhiễm bệnh, sử dụng bẫy màu vàng, bẫy Pheromone dẫn dụ côn trùng. Có thể sử dụng lưới ruồi cao từ 1,5-1,8m che chắn xung quanh vườn hạn chế ruồi đục lá, sâu, côn trùng gây hại bay từ vườn khác sang.

Biện pháp hóa học: Khi sử dụng thuốc phải cân nhắc kỹ theo nguyên tắc 4 đúng (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng, đúng thuốc), đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc, phun khi bệnh chớm xuất hiện. Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật  khi thật cần thiết và theo yêu cầu sau:

+ Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau.

+ Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người

+ Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc).

Bón vôi: Là biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao độ pH thích hợp để hạn chế bệnh phát triển (pH>6.5). Sử dụng các loại vôi có hàm lượng CaO cao như Hodoo, vôi tôi…Liều lượng vôi bón tuỳ thuộc vào độ pH hiện tại của đất.

Chú ý: luôn quan sát cây trồng, phát hiện sâu bệnh khi mới xuất hiện, phun các loại thuốc bảo vệ thực vật theo khuyến cáo của cục BVTV hoặc đơn vị quản lý BVTV của địa phương và luôn tuân thủ các quy định về an toàn lao động khi sử dụng thuốc cũng như đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng sản phẩm.

  1. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản

Sau khi trồng 70 ngày là có thể thu hoạch. Thu khi bắp đã cuốn chắc, chặt, mặt bắp mịn, lá xếp phẳng và căng, gốc chuyển sang màu trắng đục hay trắng sữa, đủ tuổi sinh trưởng để đạt chất lượng tốt nhất. Thu hoạch vào lúc sáng sớm hoặc buổi chiều. Chú ý chặt cao sát thân bắp sau khi chặt loại bỏ lá ngoài, Đóng gói theo yêu cầu của khách hàng.

Cải bắp có thể bảo quản được từ 7-10 ngày ở điều kiện nhiệt độ 200C, thoáng khí và tối. Trong điều kiện nhiệt độ 100C, ẩm độ 95-98% cải bắp có thể để được trong thời gian 2-3 tháng.

Bài viết liên quan